Hán Giang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi khác của dải Ngân Hà (Thiên Hà): "Hán Giang" là một tên gọi cổ, dựa theo trí tưởng tượng của người xưa, chỉ dải sao sáng dày đặc, trắng như sữa vắt ngang bầu trời đêm.
- Dòng sông trên trời: Trong thần thoại và văn học cổ, "Hán Giang" được hình dung như một con sông lớn trên bầu trời, ngăn cách hai nhân vật tình yêu là Ngưu Lang và Chức Nữ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên bầu trời đêm, Hán Giang lấp lánh như một dải lụa trắng.
- Câu chuyện Ngưu Lang Chức Nữ kể về hai người bị ngăn cách bởi Hán Giang mênh mông.
Các cách sử dụng nâng cao
"Bên kia Hán Giang": dùng trong văn chương để chỉ nơi xa xôi, cách trở, thường gắn với sự chia ly.
- Nàng như Chức Nữ đứng bên kia Hán Giang, mong ngóng người yêu.
"Sao Hán Giang": chỉ những ngôi sao nằm trong dải Ngân Hà.
- Đêm hè, ngồi ngắm sao Hán Giang thật là thú vị.
Biến thể và từ gần giống
- Thiên Hà: Tên gọi phổ biến hơn trong ngôn ngữ hiện đại cho "Hán Giang", cùng chỉ dải Ngân Hà.
- Ngân Hà: Tên gọi khác cùng nghĩa, dựa vào hình ảnh dải sáng trắng bạc như sông.
- Sông Ngân: Cách gọi tắt, thân mật của "Ngân Hà" hoặc "Hán Giang".
Từ đồng nghĩa
- Ngân Hà: Dải sáng trắng bạc trên trời.
- Thiên Hà: Sông trên trời.
- Sông Ngân: Cách gọi khác của Ngân Hà.
Thành ngữ liên quan
- "Oan như Ngưu Lang, khổ như Chức Nữ": Thành ngữ chỉ những mối tình lâm vào cảnh ngộ éo le, cách trở, có liên hệ mật thiết đến hình ảnh "Hán Giang" ngăn đôi.
- "Xa cách như Ngưu Lang Chức Nữ": Chỉ sự xa cách, khó gặp gỡ, lấy tích từ truyện thần thoại bị ngăn bởi Hán Giang.
- Sông Hán, chỉ dãy sao chi chít màu trắng sữa ở trên không, tức dãy Thiên Hà. Theo tưởng tượng của người xưa thì đó là dãy sông Ngăn cách Chức nữ và Ngưu Lang
- Xem Ngưu lang, Chức nữ